Việc hướng dẫn tính phí bảo vệ môi trường đối với nước thải tại Việt Nam được quy định chi tiết trong Nghị định 53/2020/NĐ-CP của Chính Phủ. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp một vài thông tin và hướng dẫn tính phí theo quy định tại nghị định trên.

KHÁI NIỆM PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Phí bảo vệ môi trường chính là một khoản tiền mà cá nhân, tổ chức xả thải ra môi trường hoặc làm phát sinh tác động xấu đối với môi trường phải nộp nhằm cơ bản bù đắp chi phí và mang tính phục vụ khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp dịch vụ cho hoạt động bảo vệ, xây dựng, bảo dưỡng môi trường. Đồng thời tổ chức quản lý hành chính của nhà nước đối với hoạt động của người nộp thuế. Đây được xem là một khoản thu bắt buộc đối với các cá nhân, pháp nhân được hưởng một lợi ích hoặc sử dụng một dịch vụ môi trường nào đó.
QUY ĐỊNH VỀ VIỆC TÍNH VÀ NỘP PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Bảo vệ môi trường là một trong những nhiệm vụ quan trọng và cấp thiết trong bối cảnh phát triển kinh tế – xã hội hiện nay. Đặc biệt, việc quản lý và xử lý nước thải đóng vai trò thiết yếu nhằm giảm thiểu ô nhiễm, bảo vệ nguồn tài nguyên nước và đảm bảo sức khỏe cộng đồng.
Nhằm hướng dẫn cụ thể cho các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan, Nghị Định 53/2020 NĐ-CP của Chính phủ đã ban hành các quy định chi tiết về tính phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Dưới đây, Vise sẽ giải thích chi tiết về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, đối tượng chịu phí cũng như hướng dẫn cách tính và nộp phí cho các bạn:
Xem thêm: QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VÀ TIÊU CHUẨN VỀ KHOẢNG CÁCH AN TOÀN MÔI TRƯỜNG
ĐỐI TƯỢNG CHỊU PHÍ

Theo quy định tại Điều 2, Nghị định 53/2020 NĐ-CP, đối tượng chịu phí bảo vệ nước thải cụ thể được liệt kê như sau:
Nước thải công nghiệp thải vào nguồn vào nguồn tiếp nhận nước thải theo quy định pháp luật của các nhà máy, địa điểm, cơ sở sản xuất, chế biến, bao gồm:
a) Cơ sở sản xuất, chế biến: Nông sản, lâm sản, thủy sản, thực phẩm, rượu, bia, nước giải khát, thuốc lá.
b) Cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô trang trại theo quy định pháp luật về chăn nuôi; cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm.
c) Cơ sở nuôi trồng thủy sản thuộc diện phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định.
d) Cơ sở sản xuất thủ công nghiệp trong các làng nghề.
đ) Cơ sở: Thuộc da, tái chế da, dệt, nhuộm, may mặc.
e) Cơ sở: Khai thác, chế biến khoáng sản.
g) Cơ sở sản xuất: Giấy, bột giấy, nhựa, cao su; linh kiện, thiết bị điện, điện tử;
h) Cơ sở: Cơ khí, luyện kim, gia công kim loại, chế tạo máy và phụ tùng.
i) Cơ sở: Sơ chế phế liệu, phá dỡ tàu cũ, vệ sinh súc rửa tàu, xử lý chất thải.
k) Cơ sở: Hóa chất cơ bản, phân bón, dược phẩm, thuốc bảo vệ thực vật, vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, đồ gia dụng.
l) Nhà máy cấp nước sạch, nhà máy điện.
m) Hệ thống xử lý nước thải tập trung tại khu đô thị.
n) Hệ thống xử lý nước thải tập trung tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, cảng cá, khu công nghệ cao và các khu khác.
o) Cơ sở sản xuất, chế biến khác có phát sinh nước thải từ hoạt động sản xuất, chế biến.
Nước thải sinh hoạt là nước thải từ hoạt động của:
a) Hộ gia đình, cá nhân.
b) Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức khác (gồm cả trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các cơ quan, đơn vị, tổ chức này), trừ các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc các cơ quan, đơn vị, tổ chức này.
c) Cơ sở: Rửa ô tô, rửa xe máy, sửa chữa ô tô, sửa chữa xe máy.
d) Cơ sở khám, chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở đào tạo, nghiên cứu.
đ) Cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này.
TỔ CHỨC THU PHÍ
Theo Điều 3 Nghị định 53/2020 NĐ-CP Chủ nguồn thải thải nước thải công nghiệp và sinh hoạt được quy định tại Điều 2 nghị định này tiến hành nộp phí bảo vệ môi trường cho các tổ chức thu phí bao gồm:
Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các cơ sở thuộc diện quản lý trên địa bàn. Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải của các cơ sở trên địa bàn.
Tổ chức cung cấp nước sạch thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nguồn nước sạch do mình cung cấp.
Ủy ban nhân dân phường, thị trấn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn tự khai thác nước để sử dụng.
HƯỚNG DẪN KÊ KHAI VÀ NỘP PHÍ

Theo Điều 8, Nghị định 53/2020 NĐ-CP hướng dẫn kê khai và nộp phí BVMT đối với từng loại nước thải như sau:
PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT
Trường hợp sử dụng nước từ tổ chức cung cấp nước sạch
– Người nộp phí thực hiện nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt cùng với thanh toán tiền sử dụng nước sạch theo hóa đơn bán hàng cho tổ chức cung cấp nước sạch.
Trường hợp tự khai thác nước để sử dụng
– Người nộp phí kê khai phí theo Mẫu số 01 và nộp phí vào tài khoản “Tạm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt” của Ủy ban nhân dân phường, thị trấn mở tại Kho bạc Nhà nước chậm nhất là ngày 20 tháng đầu tiên của quý tiếp
Xem thêm: TÍN DỤNG XANH VÀ TRÁI PHIẾU XANH: ĐỘNG LỰC CHO PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP
Đối với cơ sở có tổng lượng nước thải trung bình trong năm tính phí từ 20 m3/ngày trở lên
– Chậm nhất là ngày 20 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo, người nộp phí kê khai phí theo Mẫu số 02 và nộp phí vào tài khoản “Tạm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp” của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước.
Đối với cơ sở có tổng lượng nước thải trung bình trong năm tính phí dưới 20 m3/ngày
(nộp phí cố định theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này)
– Kê khai phí một lần với tổ chức thu phí khi mới bắt đầu hoạt động, thời gian khai chậm nhất là ngày 20 tháng liền sau tháng bắt đầu hoạt động.
– Nộp phí một lần cho cả năm theo Thông báo của tổ chức thu phí, thời hạn nộp phí chậm nhất là ngày 31 tháng 3 hàng năm.
Qua hướng dẫn trên, chúng ta đã hiểu rõ về cách thức tính toán phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, các đối tượng cần nộp phí, mức phí áp dụng theo từng loại hình và quy mô xả thải. Việc nắm vững các quy định này giúp doanh nghiệp chủ động trong công tác kê khai, nộp phí và tránh các rủi ro về pháp lý cũng như tài chính.
Cần lưu ý rằng các quy định về phí bảo vệ môi trường có thể được điều chỉnh theo từng thời kỳ, vì vậy doanh nghiệp cần thường xuyên cập nhật thông tin từ các cơ quan quản lý môi trường để đảm bảo tuân thủ đúng quy định hiện hành
TRƯỜNG HỢP NÀO ĐƯỢC MIỄN NỘP PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP?
Miễn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trong các trường hợp sau:
- Nước xả ra từ các nhà máy thủy điện.
- Nước biển dùng vào sản xuất muối xả ra.
- Nước thải sinh hoạt của:
- a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở các xã;
- b) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở các phường, thị trấn chưa có hệ thống cấp nước sạch;
- c) Hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh ở các phường, thị trấn đã có hệ thống cấp nước sạch tự khai thác nước sử dụ
- Nước làm mát (theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường) không trực tiếp tiếp xúc với các chất gây ô nhiễm, có đường thoát riêng.
- Nước thải từ nước mưa tự nhiên chảy tràn.
- Nước thải từ các phương tiện đánh bắt thủy sản của ngư dân.
- Nước thải của các hệ thống xử lý nước thải tập trung khu đô thị (theo quy định tại Nghị định số80/2014/NĐ-CPngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải) đã xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường theo quy định trước khi thải vào nguồn tiếp nhận.
KẾT LUẬN
Việc hướng dẫn tính phí bảo vệ môi trường đối với nước thải tại Việt Nam là một phần quan trọng trong nỗ lực bảo vệ môi trường, được quy định chi tiết trong Nghị định 53/2020/NĐ-CP. Quy trình này được phân biệt rõ ràng giữa nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp, với các phương pháp tính toán và tổ chức thu phí khác nhau để đảm bảo sự phù hợp và hiệu quả.
Môi trường VISE là đơn vị uy tín hàng đầu trong lĩnh vực xử lý nước thải, chúng tôi cung cấp các dịch vụ môi trường với nhiều công nghệ giải pháp phù hợp cho từng quy mô mà khách hàng yêu cầu. Liên hệ ngay để được hỗ trợ chi tiết.
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VISE
