QUY TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN THỦY SẢN

Quy trình xử lý nước thải chế biến thủy sản hiện nay thường bao gồm nhiều giai đoạn kết hợp các phương pháp cơ học, hóa lý và sinh học để đạt được hiệu quả xử lý cao nhất và đảm bảo nước thải sau xử lý đạt các quy chuẩn xả thải theo quy định.

  • Dự án đầu tư mới: Phải tuân thủ ngay QCVN 40:2025/BTNMT vì nó đã có hiệu lực.
  • Cơ sở hiện tại: Vẫn được áp dụng QCVN 11:2015/BTNMT cho đến hết ngày 31/12/2031 và phải chuyển đổi sang QCVN 40:2025/BTNMT

    Hình 1: Quy trình xử lý nước thải chế biến thủy sản

NGUỒN GỐC PHÁT SINH NƯỚC THẢI


Nước thải trong ngành chế biến thủy sản chủ yếu đến từ các hoạt động sau:

                                 Hình 2: Nguồn phát sinh nước thải
  • Rửa nguyên liệu: Nước dùng để rửa cá, tôm, mực… trước khi chế biến, loại bỏ bùn đất, tạp chất, vi khuẩn trên bề mặt nguyên liệu.
  • Sơ chế: Các công đoạn như cắt đầu, bỏ ruột, lột vỏ, phi lê… tạo ra máu, dịch cơ thể, vảy, xương, nội tạng, da, thịt vụn…

Chế biến:

  • Hấp, luộc, chần: Nước thải từ quá trình này chứa protein, dầu mỡ hòa tan, các chất chiết xuất từ thịt cá.
  • Đông lạnh: Nước rã đông, nước từ quá trình làm sạch thiết bị trong kho đông.
  • Chế biến khô (sấy): Nước thải từ việc rửa nguyên liệu trước khi sấy, hoặc nước ngưng tụ trong quá trình sấy.
  • Chế biến surimi, bột cá, dầu cá: Các quá trình này tạo ra lượng nước thải lớn với nồng độ ô nhiễm cao do tách chiết các thành phần từ nguyên liệu.
  • Vệ sinh nhà xưởng, thiết bị, dụng cụ: Nước dùng để rửa sàn, tường, máy móc, băng chuyền, dao, thớt… thường chứa chất tẩy rửa, hóa chất vệ sinh, kết hợp với các chất hữu cơ còn sót lại.
  • Nước làm lạnh/ giải nhiệt: Nước làm mát máy móc, thiết bị (thường ít ô nhiễm hơn nhưng có thể bị nhiễm bẩn do rò rỉ hoặc tiếp xúc).
  • Nước sinh hoạt: Từ nhà vệ sinh, nhà ăn, phòng tắm của công nhân.

XEM THÊM: CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI SẢN XUẤT BỘT NGỌT/MÌ CHÍNH

CÁC TÁC NHÂN Ô NHIỄM CHÍNH TRONG NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN THỦY SẢN


Dựa trên nguồn gốc, các tác nhân ô nhiễm trong nước thải chế biến thủy sản rất đa dạng, bao gồm:

                   Hình 3: Các chất có trong thành phần nước thải
  • Chất rắn lơ lửng (TSS – Total Suspended Solids):
    • Nguồn gốc: Vảy cá, xương, vỏ, thịt vụn, da, nội tạng, bùn đất, cát, cặn từ quá trình rửa và sơ chế.
    • Tác hại: Làm đục nước, lắng đọng gây tắc nghẽn đường ống, tạo lớp bùn đáy kỵ khí gây mùi hôi, ảnh hưởng đến đời sống thủy sinh vật.
  • Các hợp chất hữu cơ (BOD, COD):
  • Nguồn gốc: Protein (từ máu, dịch cơ thể, thịt cá), lipid (dầu mỡ, chất béo), carbohydrate (glycogen), acid amin, acid hữu cơ, ure.

Tác hại:

    • BOD (Biochemical Oxygen Demand): Lượng oxy cần thiết để vi sinh vật phân hủy chất hữu cơ. BOD cao làm giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước, gây ngạt và chết các loài thủy sinh vật.
    • COD (Chemical Oxygen Demand): Lượng oxy cần thiết để oxy hóa các chất hữu cơ và vô cơ bằng tác nhân hóa học mạnh. COD cao cho thấy mức độ ô nhiễm hữu cơ nặng.
    • Các chất hữu cơ phân hủy kỵ khí tạo ra khí H2​S (mùi trứng thối), Amoniac (NH3​) gây mùi khó chịu.

Dầu mỡ, chất béo:

  • Nguồn gốc: Từ thịt cá, mỡ cá, dầu chiên (nếu có công đoạn chiên).
  • Tác hại: Gây tắc nghẽn đường ống, nổi trên mặt nước tạo váng, cản trở quá trình trao đổi oxy, ảnh hưởng đến quang hợp của thực vật thủy sinh, khó phân hủy sinh học, gây tải trọng lớn cho hệ thống xử lý.

 QUY TRÌNH XỬ LÝ


THU GOM VÀ XỬ LÝ SƠ BỘ (PRE-TREATMENT):

  • Thu gom: Nước thải từ các công đoạn sản xuất (rửa nguyên liệu, sơ chế, chế biến, vệ sinh nhà xưởng, dụng cụ, nước thải sinh hoạt…) được thu gom về hệ thống xử lý tập trung.
  • Tách rác thô và tách mỡ sơ bộ:
    • Song chắn rác/Lưới lọc: Loại bỏ các tạp chất có kích thước lớn như vảy cá, xương, vỏ, rác thải, xơ sợi… nhằm bảo vệ các thiết bị phía sau.
    • Bể tách mỡ: Nước thải chế biến thủy sản chứa lượng lớn dầu mỡ, chất béo. Bể tách mỡ giúp loại bỏ phần lớn dầu mỡ thô bằng phương pháp vật lý (lắng trọng lực hoặc tuyển nổi) để tránh tắc nghẽn đường ống, bơm và giảm tải cho các công đoạn xử lý sinh học.

BỂ ĐIỀU HÒA (EQUALIZATION TANK):

  • Mục đích: Điều hòa lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải, ổn định pH, tạo điều kiện thuận lợi cho các quá trình xử lý sinh học phía sau.
  • Trong bể thường có hệ thống sục khí hoặc khuấy trộn liên tục để tránh lắng cặn và phân hủy kỵ khí gây mùi hôi.

XỬ LÝ HÓA LÝ (PHYSICO-CHEMICAL TREATMENT):

  • Bể tuyển nổi (DAF – Dissolved Air Flotation) hoặc Bể keo tụ tạo bông – lắng hóa lý:
    • Tuyển nổi: Thường được sử dụng để loại bỏ dầu mỡ, chất rắn lơ lửng, protein và các chất khó phân hủy khác bằng cách tạo các bọt khí nhỏ bám vào các hạt cặn và nổi lên bề mặt, sau đó được vớt bỏ.
    • Keo tụ – Tạo bông – Lắng: Sử dụng hóa chất (PAC, Polymer) để kết tụ các hạt lơ lửng nhỏ thành các bông bùn lớn hơn, dễ lắng. Sau đó, các bông bùn này được lắng xuống đáy bể lắng hóa lý và được loại bỏ. Quá trình này cũng giúp khử màu và loại bỏ một phần Photpho.
  • Điều chỉnh pH: Nếu pH của nước thải sau xử lý hóa lý chưa phù hợp cho quá trình sinh học, cần điều chỉnh pH về mức tối ưu (thường là trung tính).

XỬ LÝ SINH HỌC (BIOLOGICAL TREATMENT):

Đây là giai đoạn quan trọng nhất, sử dụng vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ hòa tan và các hợp chất nitơ, photpho. Các phương pháp phổ biến bao gồm:

  • Bể kỵ khí (Anaerobic Tank – UASB/AnMBR):
    • Mục đích: Phân hủy các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản hơn (acid béo bay hơi, khí CH4, CO2) trong điều kiện không có oxy. Quá trình này giúp giảm đáng kể COD, BOD và tạo tiền đề cho các bước xử lý tiếp theo.
    • Các vi sinh vật kỵ khí chuyển hóa chất hữu cơ thành khí sinh học (biogas), có thể được thu hồi để tạo năng lượng.

XEM THÊM: HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY GIẤY: CÁC GIAI ĐOẠN TỪ ĐẦU VÀO ĐẾN ĐẠT CHUẨN

KẾT LUẬN


Quy trình xử lý nước thải chế biến thủy sẩn là một quá trình phức tạp, kết hợp nhiều công nghệ khác nhau để loại bỏ các chất ô nhiễm độc hại, đảm bảo nước thải đạt tiêu chuẩn xả thải và bảo vệ môi trường.

Môi trường VISE  là một trong những đơn vị xử lý nước thải uy tín hiện nay. Với nhiều năm kinh nghiệm cùng đôi ngũ chuyên viên kỹ thuật chúng tôi luôn đem đến những giải pháp tối ưu tiên tiến đến quý khách hàng. Liên hệ ngay để được hỗ trợ tư vấn. 


CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VISE

☎️☎️☎️ Hotline: 0969.31.3479 (Mr. Dương)
☎️☎️☎️ Phòng Kinh doanh: 0865.43.76.79 (Ms. Nguyên)
☎️☎️☎️ Phòng Kỹ thuật: 0332.80.27.79 (Mr.Phát)
Trụ sở: 1179 Phan Văn Trị, Phường Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh
Emailviseco.cskh@gmail.com

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *