QUY TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI SẢN XUẤT BÚN: TỪ PHÁT SINH ĐẾN ĐẠT CHUẨN

Trong quá trình sản xuất bún thì lượng nước cần rất lớn và phần lớn lượng nước này được thải ra môi trường bên ngoài, trong đó có đến 90% các hộ kinh doanh sản xuất làng nghề truyền thống chưa ứng dụng quy trình xử lý nước thải cơ sở sản xuất  bún đạt chuẩn vào trong quá trình sản xuất mà xả trực tiếp ra ngoài môi trường.

Quy trình xử lý nước thải sản xuất bún là hạng mục quan trọng trong việc bảo vệ môi trường đồng thời hạn chế các rủi ro không đáng có cho các chủ cơ sở.

                     Hình 1: Quy trình xử lý nước thải sản xuất bún

NGÀNH SẢN XUẤT BÚN


Đây là loại hình sản xuất có nhu cầu sử dụng nước lớn và phần lớn nước được thải ra ngoài môi trường, đặc tính chung của loại nước thải này là chứa rất nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học.

Những năm gần đây, nước ta có chủ trương khôi phục lại và phát triển các làng nghề truyền thống lâu đời như: sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ, sản xuất bún

Nước thải tồn đọng ở cống rãnh thường bị phân hủy yếm khí gây ô nhiễm không khí và ngầm.

Xem thêm: QUÁ TRÌNH KHỬ NITRAT TRONG NƯỚC THẢI GIẢI PHÁP BỀN VỮNG CHO MÔI TRƯỜNG

NGUỒN GỐC VÀ THÀNH PHẦN NƯỚC THẢI SẢN XUẤT BÚN


NGUỒN GỐC PHÁT SINH

Trong quá trình sản xuất bún thì lượng nước thải từ các công đoạn như ngâm, lọc… là rất lớn:

  • Nước vo gạo, nước rửa gạo có màu đục sữa, chứa nhiều tinh bột, các vitamin và khoáng vi lượng chiếm khoảng 25-30% tổng lượng nước thải.
  • Nước rửa bún, làm nguội bún sau khi dùng chiếm khoảng 40% tổng lượng nước thải.
  • Nước vệ sinh máy xay, máy đùn sợi, vại lọc bột, vệ sinh nền khu xay bột có chứa lượng lớn tinh bột, cặn bẩn, cát thì nước thải chiếm khoảng 20-23% tổng lượng nước thải.
  • Phần còn lại là nước sinh ra từ quá trình chế biến thức ăn, nước thải từ hầm tự hoại,…
  • Ngoài ra còn có nước thải sinh hoạt phát sinh do công nhân của xưởng…
  • Trong khi đó, phần lớn hộ sản xuất bún ở các làng nghề chưa xây dựng hệ thống xử lý nước thải, việc xả thải trực tiếp nước thải sản xuất bún chưa qua xử lý ra môi trường
                                 Hình 2: Quy trình sản xuất bún

THÀNH PHẦN NƯỚC THẢI SẢN XUẤT BÙN

Nước thải cơ sở sản xuất bún chứa rất nhiều tinh bột và tinh bột biến tính, hất hữu cơ dễ phân hủy, các chỉ tiêu COD, BOD5, N,… vượt nhiều lần so với quy chuẩn cho phép, ngoài ra nước thải sản xuất bún còn có mùi hôi thối rất khó chịu.

Lượng nước thải này chứa lượng BOD, COD cực kỳ cao, nồng độ chất rắn và chất dinh dưỡng khá cao. Ngoài ra, trong nước thải còn chứa lượng lớn vi khuẩn và vi sinh vật gây hại

QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI SẢN XUẤT BÚN


Đây là quy trình xử lý nước thải sản xuất bùn, kết hợp các công nghệ tiên tiến nhất để không chỉ làm sạch nước thải mà còn quản lý và xử lý bùn thải phát sinh một cách hiệu quả và bền vững. 

Hình 3: Quy trình công nghệ xử lý nước thải sản xuất bún

SONG CHẮN RÁC (Screening):

  • Mục đích: Loại bỏ các vật rắn có kích thước lớn như rác thải sinh hoạt, bao bì, sợi, mảnh vụn… để tránh gây tắc nghẽn đường ống và hư hỏng bơm.
  • Thiết bị: Có thể sử dụng song chắn rác thô (khoảng cách khe hở lớn) và song chắn rác tinh (khoảng cách khe hở nhỏ) tùy theo đặc tính nước thải. Rác được thu gom và đưa đi xử lý.

BỂ ĐIỀU HÒA (Equalization Tank):

  • Mục đích: Điều hòa lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải. Nước thải công nghiệp thường có sự biến động lớn về lưu lượng và nồng độ theo thời gian.
  • Nguyên lý: Nước thải được thu gom và lưu trữ trong một khoảng thời gian nhất định. Hệ thống khuấy trộn (có thể là sục khí thô hoặc cánh khuấy cơ học) được lắp đặt để trộn đều nước thải, ngăn ngừa lắng cặn và phân hủy kỵ khí gây mùi.
  • Lợi ích: Giúp các công đoạn xử lý phía sau hoạt động ổn định và hiệu quả hơn, tránh sốc tải.

BỂ KỴ KHÍ (Anaerobic Reactor – UASB):

  • Mục đích: Xử lý các chất hữu cơ có nồng độ cao trong điều kiện không có oxy.
  • Nguyên lý: Vi sinh vật kỵ khí phân hủy các hợp chất hữu cơ phức tạp thành các hợp chất đơn giản hơn và tạo ra khí sinh học (biogas) chủ yếu là methane () và carbon dioxide (). Các công nghệ UASB (Upflow Anaerobic Sludge Blanket) hoặc EGSB (Expanded Granular Sludge Bed) là các công nghệ kỵ khí hiện đại, cho phép duy trì nồng độ bùn hạt cao, tăng hiệu suất xử lý và thu hồi biogas hiệu quả.
  • Lợi ích: Giảm tải lượng ô nhiễm hữu cơ đáng kể, giảm chi phí năng lượng (do có thể tận dụng biogas), và giảm lượng bùn sinh học dư.

BỂ ANOXIC (Anoxic Tank):

  • Mục đích: Loại bỏ Nitơ tổng số thông qua quá trình khử Nitrat (Denitrification) trong điều kiện thiếu oxy.
  • Nguyên lý: Nước thải từ bể kỵ khí, kết hợp với dòng tuần hoàn từ bể hiếu khí (chứa Nitrat), chảy vào bể anoxic. Các vi sinh vật thiếu khí sử dụng oxy từ Nitrat () để oxy hóa chất hữu cơ, chuyển hóa thành khí Nitơ tự do () bay lên khỏi mặt nước. Bơm trộn trục ngang đảm bảo khuấy trộn đều, tạo điều kiện thiếu oxy lý tưởng.
  • Lợi ích: Giảm thiểu hiện tượng phú dưỡng nguồn tiếp nhận.

BỂ HIẾU KHÍ AEROTANK (Aerobic Tank):

  • Mục đích: Tiếp tục phân hủy các chất hữu cơ còn lại và chuyển hóa Amoni (Nitơ dạng ) thành Nitrat (Nitrat hóa) trong điều kiện có oxy.
  • Nguyên lý hoạt động: Nước thải từ bể anoxic chảy vào bể hiếu khí. Tại đây, hệ thống sục khí (máy thổi khí và đĩa phân phối khí) cung cấp oxy liên tục, tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển của quần thể vi sinh vật hiếu khí (bùn hoạt tính).

Oxy hóa chất hữu cơ: Các vi sinh vật hiếu khí sử dụng oxy hòa tan để phân hủy các chất hữu cơ hòa tan và dạng keo còn sót lại trong nước thải thành , , và sinh khối mới.

Nitrat hóa (Nitrification): Trong điều kiện đủ oxy, các vi sinh vật tự dưỡng (nitrifying bacteria) sẽ chuyển hóa thành .

Tăng sinh khối bùn hoạt tính: Hoạt động sục khí cũng giúp duy trì bùn hoạt tính ở trạng thái lơ lửng và tăng sinh khối.

  • Lợi ích: Phần lớn BOD, COD được loại bỏ, Amoni được chuyển hóa thành Nitrat.

BỂ MÀNG MBR (Membrane Bioreactor Tank):

  • Mục đích: Đây là công nghệ tiên tiến, kết hợp xử lý sinh học hiếu khí với công nghệ lọc màng để tạo ra chất lượng nước đầu ra vượt trội và quản lý bùn hiệu quả.
  • Nguyên lý:

Xử lý sinh học hiếu khí: Nước thải từ bể anoxic được cấp vào bể MBR, nơi hệ thống sục khí liên tục cung cấp oxy cho vi sinh vật hiếu khí phân hủy các chất hữu cơ còn lại và thực hiện quá trình Nitrat hóa (chuyển thành ).

Lọc màng: Các modul màng siêu lọc hoặc vi lọc được nhúng trực tiếp vào bể sinh học. Nước sạch được hút qua màng, trong khi toàn bộ bùn hoạt tính và các chất rắn lơ lửng bị giữ lại hoàn toàn. Kích thước lỗ màng cực nhỏ (0.01 – 0.4 micron) đảm bảo nước sau lọc có độ trong cao, gần như không còn vi khuẩn và virus.

  • Lợi ích:

Chất lượng nước đầu ra cao: Đạt tiêu chuẩn xả thải nghiêm ngặt, thậm chí có thể tái sử dụng cho một số mục đích.

Giảm thể tích bể: Nồng độ bùn hoạt tính (MLSS) trong bể MBR có thể duy trì rất cao, giúp giảm kích thước bể sinh học.

Không cần bể lắng thứ cấp: Màng MBR thay thế hoàn toàn chức năng của bể lắng sinh học và bể lọc cát.

Giảm lượng bùn dư: Bùn được giữ lại trong bể lâu hơn, giúp giảm lượng bùn dư phát sinh.

KHỬ TRÙNG (Disinfection):

  • Mục đích: Tiêu diệt các vi sinh vật gây bệnh còn sót lại trong nước trước khi xả ra môi trường.
  • Nguyên lý: Nước sau lọc màng MBR (đã rất sạch) được đưa qua khử trùng. Hóa chất khử trùng (Clo viên nén) h được sử dụng để phá hủy cấu trúc tế bào của vi sinh vật.
  • Tiêu chuẩn: Đảm bảo nước thải sau xử lý đạt chuẩn tiêu chuẩn hiện hành.

XỬ LÝ BÙN THẢI (Sludge Treatment):

Bùn thải là sản phẩm phụ không thể tránh khỏi của quá trình xử lý nước thải. Việc xử lý bùn thải hiệu quả là yếu tố then chốt để đảm bảo tính bền vững của toàn hệ thống.

Bể Chứa Bùn (Sludge Holding Tank):

    • Mục đích: Tập trung và lưu trữ bùn dư từ các công đoạn lắng hóa lý và MBR.
    • Nguyên lý: Bùn được bơm về bể này, thường có hệ thống khuấy trộn nhẹ để ngăn ngừa lắng cặn và phân hủy yếm khí quá mức. Phần nước tách bùn (nước trong phía trên) được tuần hoàn lại bể điều hòa để xử lý.

Thiết bị Làm Đặc Bùn (Sludge Thickener):

    • Mục đích: Giảm thể tích bùn bằng cách loại bỏ một phần nước, tăng nồng độ chất rắn của bùn.
    • Thiết bị: Có thể sử dụng bể làm đặc trọng lực (gravity thickener) hoặc các thiết bị cơ học như máy làm đặc bùn băng tải (belt thickener) hoặc ly tâm (centrifuge).
    • Lợi ích: Giảm kích thước thiết bị ép bùn sau này và chi phí vận chuyển bùn.

Thiết bị Ép Bùn (Sludge Dewatering):

  • Mục đích: Loại bỏ tối đa lượng nước còn lại trong bùn, biến bùn lỏng thành bùn bánh có độ ẩm thấp hơn, dễ vận chuyển và xử lý.
  • Thiết bị hiện đại:
    • Máy ép bùn khung bản (Filter Press): Sử dụng áp lực để ép nước ra khỏi bùn qua các tấm vải lọc. Tạo ra bùn bánh có độ ẩm thấp (thường < 70%).
    • Máy ép bùn băng tải (Belt Filter Press): Bùn được đưa lên các băng tải lọc và ép bằng cơ học.
    • Máy ép bùn ly tâm (Centrifuge): Sử dụng lực ly tâm để tách nước khỏi bùn.
  • Lợi ích: Giảm đáng kể thể tích bùn, tiết kiệm chi phí vận chuyển và xử lý bùn cuối cùng.

Xử lý Bùn sau Ép (Sludge Disposal/Reuse):

    • Mục đích: Quản lý bùn bánh đã ép để đảm bảo an toàn môi trường hoặc tái sử dụng có lợi.
    • Các phương án:
      • Làm phân bón hữu cơ: Nếu bùn đạt tiêu chuẩn và được ổn định (ví dụ: ủ hiếu khí/kỵ khí), có thể sử dụng làm phân bón cho cây trồng không ăn trực tiếp.
      • Chôn lấp hợp vệ sinh: Bùn được vận chuyển đến bãi chôn lấp chất thải rắn có kiểm soát.
      • Đốt: Đối với một số loại bùn và quy mô lớn, có thể đốt để thu hồi năng lượng và giảm thể tích tro.
      • (Tùy chọn) Ổn định bùn (Sludge Stabilization): Đối với các hệ thống lớn, bùn có thể được xử lý thêm bằng phương pháp ổn định (như ủ hiếu khí hoặc kỵ khí) để giảm mùi hôi, giảm mầm bệnh và khối lượng bùn trước khi làm đặc và ép.

Xem thêm: HỆ LỤY TỪ VIỆC SAN LẤP TRÁI PHÉP ĐẤT NÔNG NGHIỆP

KẾT LUẬN 


Quy trình xử lý nước thải cơ sở sản xuất bún là một quá trình phức tạp, kết hợp nhiều công nghệ khác nhau để loại bỏ các chất ô nhiễm độc hại, đảm bảo nước thải đạt tiêu chuẩn xả thải và bảo vệ môi trường.

Môi Trường VISE với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực môi trường, cùng với đội ngũ chuyên viên kỹ thuật giàu kinh nghiệm VISE đem đến cho quáy khách hàng những giải pháp tối ưu và hiệu quả nhất. Liên hệ ngay để được hỗ trọ chi tiết. 


CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VISE

☎️☎️☎️ Hotline: 0969.31.3479 (Mr. Dương)
☎️☎️☎️ Phòng Kinh doanh: 0865.43.76.79 (Ms. Nguyên)
☎️☎️☎️ Phòng Kỹ thuật: 0332.80.27.79 (Mr.Phát)
Trụ sở: 1179 Phan Văn Trị, Phường Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh
Emailviseco.cskh@gmail.com

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *